Cách đọc số đếm trong tiếng Anh như thế nào?

Cách đọc số đếm trong tiếng Anh như thế nào?
o zero (AE) 6 six
o nought (BE) 7 seven
1 one 8 eight
2 two 9 nine
3 three 10 ten
4 four 11 eleven
5 five 12 twelve

kinh te hoc la gi, kinh te thi truong, nen kinh te hon hop, muc tieu kinh te vi mo, vai tro cua nong nghiep trong nen kinh te, chi phi co hoi la gi, chi phí cơ hội là gì, chi phí cơ hội khi học đại học, cách tính lạm phát theo ppi, cach tinh gdp, cpi la gi, tang truong kinh te la gi, anh huong cua lam phat den doi song, bop la gi trong kinh te, cach tinh chi so hdi, mo hinh keynes, nguyen tac than trong, asean la gi, tai san ngan han la gi, cach hoc tieng anh hieu qua, cách luyện nghe tiếng anh hiệu quả, cách học tiếng anh hiệu quả, cách học tiếng anh cho người mới bắt đầu, cach hoi thoi gian trong tieng anh, download tu dien kinh te ky thuat Prodic mien phi, cach sap xep thoi gian, binh dinh co dac san gi

Trong số đếm, số 0 tiếng Anh-Mỹ (American English AE) đọc là zero, tiếng Anh-Anh (British English BE) đọc là nought.


13 thirteen 30 thirty
14 fourteen 40 forty
15 fifteen 50 fifty
16 sixteen 60 sixty
17 seventeen 70 seventy
18 eighteen 80 eighty
19 nineteen 90 ninety
20 twenty 100 a hundred

100 được đọc là a hundred hay one hundred.
Do các con số từ 13 -> 19 tận cùng là -teen và các con số tròn chục từ 20 -> 90 tận cùng là -ty, nên bạn phải chú ý kĩ cách phát âm vì rất dễ nhầm lẫn. Thông thường, -teen được đọc nhấn mạnh hoặc kéo dài âm ee, còn -ty thì không (ví dụ: 13 thir'teen nhấn âm sau; 30 'thirty nhấn âm đầu).
Trong AE, -ty được đọc là /di/ chứ không phải là /ti/ , ngoại trừ hai số 50 và 60 vẫn đọc là /ti/ , nên ta dễ phân biệt -teen với -ty hơn.

Cách viết các con số từ 21 -> 29, ..., 91 -> 99 theo quy tắc là thêm vào dấu gạch nối, ví dụ: 21 twenty-one, 99 ninety-nine
1 000 one thousand hoặc a thousand
1 000 000 one million hoặc a million
1 000 000 000 one billion hoặc a billion
one billion trong AE = 1 000 000 000, trong BE = 1 000 000 000 000

AE BE
101 one hundred one one hundred and one
108 one hundred eight one hundred and eight
230 two hundred thirty two hundred and thirty
998 nine hundred ninety-eight nine hundred and ninety-eight
1 001 one thousand one one thousand and one
1 080 one thousand eighty one thousand and eighty
1 208 one thousand, two hundred eight one thousand, two hundred and eight
31 043 thirty-one thousand forty-three thirty-one thousand and forty-three
354 316 three hundred fifty-four thousand, three hundred sixteen three hundred and fifty-four thousand, three hundred and sixteen

Bạn thấy cách đọc các số tự nhiên như thế nào? Có gì thắc mắc, đừng ngại gửi mail cho tôi!
Trong bài kế tiếp, chúng ta sẽ nói về các con số thập phân (decimal numbers).

Cách đọc số đếm trong tiếng Anh như thế nào?

Ở đâu bán áo sơ mi dành cho người mậphttp://damdanhchonguoimap.com/p/o-dau-ban-ao-mi-danh-cho-nguoi-map.html
Đầm Big Size dự tiệc cho người mập mua ở đâu?http://damdanhchonguoimap.com/p/dam-big-size-du-tiec-cho-nguoi-map-mua-o-dau.html
Các kiểu váy đầm dành cho người mập béohttp://damdanhchonguoimap.com/p/cac-kieu-vay-dam-danh-cho-nguoi-map-beo.html
Những người phụ nữ nặng cân nhất thế giớihttp://damdanhchonguoimap.com/p/nhung-nguoi-phu-nu-nang-can-nhat-gioi.html
Người béo, người mập nên mặc áo, đầm, váy màu gìhttp://damdanhchonguoimap.com/p/nguoi-beo-nguoi-map-nen-mac-ao-dam-vay-mau-gi.html
Người mập có nên mặc váy suông, đầm suông khônghttp://damdanhchonguoimap.com/p/nguoi-map-co-nen-mac-vay-suong-dam-suong-khong.html

Đăng nhận xét